Hệ thống tưới nhỏ giọt

24/02/2026
Chia sẻ:


Công thức tính cỡ ống tối thiểu

Công thức này giúp tính cỡ ống tối thiểu dựa trên lưu lượng nước.

Lưu lượng nước tưới: lít/giây, m3/giờ

Tốc độ tối đa: 1.5m/giây

Cỡ ống tối thiểu: mm. Cỡ ống tối thiểu được hiểu là đường kính bên trong của ống
(ID – inside diameter)

Tổn hao áp suất: mức tổn hao áp suất cho phép (chấp nhận được)


Chú thích: Đường kính ống (đường kính trong - ID) tối thiểu được chọn là cỡ đường ống để
đảm bảo một khối
lượng nước cho trước chạy trong thành ống với vận tốc gợi ý dưới 1.5m/giây

Lưu lượng:

Kết quả tính toán:

Đường kính ống tối thiểu:

Công thức tính cỡ ống tối ưu

Đường kính ống tối ưu là đường kính hợp lý và cân bằng được giữa yếu tố kỹ thuật, yếu tố
chi phí đầu tư, yếu
tố chi phí vận hành.

Về mặt kỹ thuật, cỡ ống tối ưu là cỡ ống mà nó cho một lượng nước đi qua với vận tốc và
mức tổn hao áp suất
chấp nhận được.

Ngoài ra, nó cũng liên quan tới chiều dài đường ống. Thường một đường ống dài hơn thì
cần đường kính lớn
hơn.

Công thức tính cỡ ống tối ưu có phần khác biệt với Công thức tính cỡ
ống tối thiểu giản đơn
ở trên khi có thêm giới hạn về chiều dài đường ống và giới hạn tổn hao áp suất. Ở công
thức tính đường ống
tối ưu tối thiểu chỉ đơn thuần dựa vào lưu lượng nước qua ống.

Lưu lượng nước chảy trong ống:

Chiều dài đường ống:

Chất liệu đường ống:

Tổn hao áp suất tối đa cho phép:

Kết quả tính toán:

Cỡ ống tối ưu:

vận tốc nước trong đường ống

Các biến trong công thức

  • Lưu lượng nước tưới: lít/giây, m3/giờ

  • Cỡ ống: mm. Cỡ ống được hiểu là đường kính bên trong của ống (ID – inside
    diameter). Ví dụ ống 60mm, dày
    2.5mm có nghĩa đường kính trong còn lại là 60mm-5mm*2 = 50mm.

  • Vận tốc nước: m/giây. Thể hiện trong một giây nước được đẩy đi bao nhiêu mét.


Giả thuyết: ống nhựa.

Lưu lượng nước chảy trong thành ống:

Đường kính trong của ống:

Kết quả tính toán:

Vận tốc nước:

mua hàng tiện lợi
Giao hàng
nhanh chóng
ưu đãi hấp dẫn
thanh toán linh hoạt